Bitcoin, Mua bán Bitcoin

Để bắt đầu tham gia thị trường tiền điện tử, mua bán Bitcoin đầy tiềm năng các bạn cần phải trang bị đầy đủ kiến thức chuyên sâu để đầu tư hiệu quả nhất. Hãy tìm hiểu một số thuật ngữ liên quan đến giao dịch Bitcoin qua bài viết này nhé.

1. Thuật ngữ liên quan đến giao dịch

Để giao dịch diễn ra chính xác và đảm bảo tính xác minh thì các bạn phải hiểu được những thuật ngữ liên quan.

FIAT

Đây là loại tiền tệ được Chính Phủ cung cấp, ví dụ như USD – Đô la Mỹ.

WHALE

Một người sở hữu lượng cryptocurrency lớn được gọi là Whale.

EXCHANGE

Đây là một trang web các bạn có thể trao đổi và mua bán tiền điện tử đơn giản nhất. Trên này có một số sàn giao dịch như Binance Bittrex, Kucoin, …

SELL WALL / BUY WALL

Sell wall là tường bán xảy ra khi lượng mua cryptocurrency cao hơn hẳn so với lượng bán ra.

Buy wall là tường mua ngược lại xảy ra khi lượng bán cryptocurrency cao hơn hẳn so với lượng mua.

MARKET ORDER / MARKET BUY / MARKET SELL

Thuật ngữ này chỉ lệnh mua bán trên sàn với mức giá hiện tại như mua thấp và bán cao.

LIMIT ORDER / LIMIT BUY / LIMIT SELL

Đây là các thuật ngữ chỉ các đơn đặt hàng do nhà giao dịch đặt để mua hoặc bán một loại tiền điện tử khi giá khớp với một số tiền nhất định. Có thể coi đây là dấu hiệu để bán tiền điện tử. Các lệnh này là những gì được mua và bán khi các nhà giao dịch đặt lệnh thị trường.

MARGIN TRADING

Đây là sàn giao dịch cho phép nhà đầu tư tham gia bằng lệnh nhân 10, 20, 100 lần. Sàn này khá rủi ro chỉ dành cho những người có kinh nghiệm, những người mới bắt đầu không nên tham gia vào. Margin Trading chỉ có trên một số sàn giao dịch như Poloniex, Bitmex.

GOING LONG

Chỉ một giao dịch Margin có lãi nếu giá tăng.

GOING SHORT

Chỉ một giao dịch Margin có lãi nếu giá giảm.

BULLISH

Đây là xu hướng bò, nếu giá của một đồng tiền điện tử hay một tài sản nằm trong xu hướng bullish thì nghĩa là thị trường đang kỳ vọng rằng giá tài sản đó sẽ tiếp tục tăng lên.

BEARISH

Đây là xu hướng gấu nghĩa là thị trường đang kỳ vọng rằng giá tài sản sẽ giảm.

ATH

ATH viết đầy đủ là All Time High là giá cao nhất được ghi nhận của một tài sản.

ICO

ICO viết đầy đủ là Initial Coin Offering, chủ yếu để huy động vốn trên nền tảng Ethereum, startups phát hành token riêng của họ để đổi lấy ETH.

FOMO

FOMO viết đầy đủ là Fear Of Missing Out chỉ sự đáng tiếc khi bạn không đầu tư kịp khi có điều gì đó tăng vọt.

FUD

FUD viết đầy đủ là Fear – Uncertainty – Doubt thuật ngữ chỉ sự sợ hãi không chắc chắn và luôn nghi ngờ chuyên tung những tin tiêu cực làm ảnh hưởng đên tâm lý các nhà đầu tư.

SHILLING / PUMPING 

Thuật ngữ này chỉ sự ảnh hưởng đến các tin tức về quảng cáo một cryptocurrency được tung ra thị trường như tin xấu coin giảm và ngược lại tin tốt coin tăng.

STABLE COIN

Đây là một loại cryptocurrency có biến động cựa thấp có thể dùng để giao dịch chống lại thị trường chung.

ARBITRAGE

Thuật ngữ này thường đề cập khi so sánh giá ETH trên các sàn giao dịch khác nhau, được lợi dụng sự khác biệt về giá của cùng một mặt hàng trên 2 sàn giao dịch.

FUDSTER

Tức là một ai đó đang tung những tin tiêu cực.

PUMP AND DUMP

Chỉ chu kỳ lặp đi lặp lại của cùng một altcoin được nhiều người chú ý dẫn đến giá tăng siêu nhanh và sau đó lại giảm liên tục.

BAGHOLDER

Đề cập đến một người nào đó đang nắm giữ đồng coin với hy vọng tương lai sẽ có triển vọng tăng giá.

MARKET CAP

Đây là thuật ngữ chỉ tổng giá trị lưu giữ cryptocurrency, market cap được tính bằng cách nhân tổng cung đồng coin với giá hiện tại của một đơn vị cá nhân. Kết quả chỉ ra sự tăng giảm thị trường của mỗi dòng tiền.

ROI

ROI viết đầy đủ là Return on Investment chỉ tỷ lệ phần trăm số tiền đã được thực hiện so với đầu tư ban đầu.

TA

Đề cập đến quá trình kiểm tra các biểu đồ hiện tại để dự đoán cách thức tăng trưởng của thị trường hay còn gọi là phân tích xu hướng và phân tích kỹ thuật.

MACD

Chỉ báo cáo xu hướng cho thấy mối quan hệ giữa hai mức trung bình di chuyển của giá gọi là chuyển phân kỳ hội tụ trung bình.

BOLLINGER BAND

Thuật ngữ này chỉ một biên độ xung quanh giá của một cryptocurrency của một đồng coin quá mua hoặc quá bán.

 

2. Thuật ngữ chung của Cryptocurrency 

 

Các thuật ngữ của cryptocurrency.

BLOCKCHAIN

Blockchain là hệ thống mạng được bảo đảm bằng mật mã và được phân phối sổ cái. Hiểu đơn giản đây chính là cơ sở dữ liệu công khai mà mọi người có thể đọc và truy cập nhưng dữ liệu này chỉ chủ sở hữu mới cập nhật được.

Thay vì dữ liệu nằm trên một máy chủ tập trung thì nó được sao chép trên hàng nghìn máy tính trên toàn cầu.

NODE

Thuật ngữ chỉ một máy tính sở hữu một bản sao của Blockchain và đang làm việc để duy trì nó.

MINING

Để xử lý các khối tiếp theo đòi hỏi một lượng lớn sức mạnh của các máy tính để làm việc hiệu quả.

POW

POW viết đầy đủ là Proof-of-work là thuật toán đồng thuận hiện tại được Ethereum sử dụng.

MINING RIG

Một máy tính được thiết kế đặc biệt để xử lý POW Blockchain như Ethereum. Trong các máy tính đó thường bao gồm nhiều bộ xử lý cao cấp được gọi là GPU để tối đa hóa sức mạnh xử lý chúng.

FORK

Forks thường xảy ra trong thế giới cryptocurrency khi các quy tắc quản trị mới được xây dựng thành mã của Blockchain.

POS

POS viết đầy đủ là Proof-of-stake  thuật toán đồng thuận được đề xuất trong tương lai sẽ được Ethereum sử dụng. Với POS những người sở hữu ETH có thể khóa Ether tạm thời trong thời gian ngắn để bỏ phiếu và tạo ra sự đồng thuận, các kế hoạch là các bên liên quan sẽ được thưởng bằng ETH.

SHARDING

Sharding – một giải pháp mở rộng quy mô cho Blockchain, là một phương thức cho phép các node có một phần bản sao của Blockchain hoàn chỉnh để tăng hiệu suất mạng và tốc độ đồng thuận.

SOFTWAVE WALLET

Các softwave wallet có thể được tạo miễn phí từ nhiều nguồn khác nhau giúp lưu trữ cryptocurrency tồn tại hoàn toàn dưới dạng tệp phần mềm trên máy tính.

HARDWAVE WALLET

Hardwave wallet được coi là cách an toàn nhất để giữ cryptocurrency.

LEDGER NANO S / TREZOR

Đây là 2 trong số các loại ví cứng phổ biến trong thị trường tiền ảo.

COLD STORAGE

Đây là cách bảo vệ các của bạn khỏi bị hack sử dụng một số phương pháp phổ biến như in mã QR của ví phần mềm và để những nơi an toàn nhất như két sắt; sử dụng ví cứng hoặc chuyển các tệp của soft wallet sang ổ USB và lưu trữ nó ở nơi an toàn.

3. Thuật ngữ liên quan đến Ethereum 

Các thuật ngữ liên quan đến Ethereum

FINNEY, SZANBO

Đây là thuật ngữ chỉ các mệnh giá Ethereum.

RAIDEN NETWORK

Chỉ sự thay đổi của một giao thức sắp tới đối với Ethereum và nó cho phép truyền tốc độ cao trên mạng. Nó cũng tương tự giống với Lightning Network trên một số khía cạnh được lên kế hoạch của Bitcoin.

FRONTIER, HOMESTEAD, METROPOLIS, SERENITY

Đây là bốn giai đoạn chỉ lộ trình phát triển của Ethereum và chúng tôi đang ở giai đoạn Homestead và 2 giai đoạn sau đang chờ năm tới cập nhật.

SMART CONTRACT

Code này được triển khai trên Ethereum Blockchain và thường được tương tác trực tiếp với dòng tiền. Ví dụ một giao dịch bình thường cho phép bạn gửi tiền từ A sang B nhưng Smart Contract cho phép bạn gửi tiền từ A sang B với điều kiện C xảy ra.

SOLIDITY

Có một số điểm tương đồng với Javascript, đây là một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất mà các smart contract có thể được viết.

DAPP

DAPP viết đầy đủ là Decentralized Application, đề cập đến một ứng dụng sử dụng một hợp Ethereum smart contract vì nó là code back-end.

THE FLIPPENING

The Flippening  thuật ngữ chỉ một sự kiện tiềm năng trong tương lai chỉ ra vốn hóa của thị trường Ethereum vượt qua cả BTC giúp nó trở thành loại tiền tệ có giá trị nhất.

GAS

GAS là một phép đo mức độ xử lý được yêu cầu bởi mạng Ethereum để xử lý một giao dịch. Giao dịch đơn giản sẽ cần ít Gas và ngược lại giao dịch phức tạp sẽ cần nhiều Gas hơn.

GAS PRICE

Chỉ lượng ether được dùng cho mỗi đơn vị gas trên một giao dịch. Tùy vào mỗi giao dịch mà người khởi xướng có thể chọn và thanh toán bằng Gas Price và các giao dịch với phương thức thanh toán này thường được ưu tiên.

WEI

Đơn vị nhỏ nhất của Ether với cách tính 1 Ether = 1000000000000000000 Wei. (1018)

GWEI

Một mệnh giá khác của Ether, giá Gas thường được đo bằng Gwei.

1 Ether = 1000000000 Gwei. (109)

MEW

My Ether Wallet – MEW là Website miễn phí cho phép tạo Ethereum Wallet.

EEA

EEA là doanh nghiệp Ethereum Alliance, đây là một liên minh khởi nghiệp và tập đoàn đang cố gắng tìm ra cách tốt nhất để sử dụng điều này.

VITALIK BUTERIN

Một trong những người đồng sáng lập chính của Ethereum và cũng là người nổi tiếng nhất trong giới cryptocurrency.

DAO

Tổ chức tự chủ phân cấp, một quỹ đầu tư mạo hiểm do nhà đầu tư xây dựng trên Ethereum Network đã bị tấn công vào tháng 6 năm 2016.

Trên đây Binance vừa giới thiệu khái niệm của tất cả những thuật ngữ liên quan đến thị trường tiền ảo hy vọng sẽ giúp ích cho các Trader khi đầu tư mua bán tiền điện tử.

Theo Binance

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *